name="movie" value="http://nghenhac.info/AudioPlayer/AudioPlayer_Single.swf" />

Snow Effect

Thứ Năm, 18 tháng 6, 2009

Chương trình học tiếng Hàn BÀI 10: - Giá 5000 won

Thư viện thông tin: Chương trình học tiếng Hàn


BÀI 10: - Giá 5000 won

--------------------------------------------------------------------------------



안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다. 만나서 반갑습니다.

Xin chào các bạn, rất vui được gặp lại các bạn trong bài học ngày hôm nay.

Ở bài học trước, chúng ta đã được học cách hỏi và trả lời về giá của một mặt hàng nào đó. Mời các bạn ôn lại bài cũ.



Xin chào các bạn tôi là 지승현



Chị thấy cái cài áo của tôi thế nào? Tôi mua nó hôm qua.

Trông nó rất đẹp, giá cua nó là bao nhiêu ?

Gía của nó là 10.000won



Khi muốn hỏi một vật nào đó giá bao nhiêu tiền, chúng ta đặt câu hỏi:

얼마예요?

Và để trả lời cho câu hỏi này, các bạn hãy nêu giá của vật đó rồi thêm cụm từ 원이예요.

Giả sử tôi muốn hỏi:

" Cái bút này giá bao nhiêu tiền" - 이 볼펜 얼마예요?

Nếu nó có giá là 1000 won, tôi sẽ nói: 천 원이예요.



Chúng ta đã học cách trả lời về giá của một vật nào đó. Nhưng chúng ta mới dừng lại ở những con số chỉ giá tiền chẵn.

Nếu giá của một vật là một con số lẻ thì sao?

Chẳng hạn giá của một vật là 8.500 won? trong trường hợp này chúng ta sẽ phải nói như thế nào?



Tìm hiểu nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ có lời giải thích thỏa đáng nhất. Mời các bạn cùng xem phim.

VTR

nhạc

Trong phim chúng ta thấy Michael hỏi mua táo, khi người bán hàng nói giá của loại táo mà anh ta đã hỏi thì anh ấy đã chê đắt quá. Cuối cùng Michael chọn mua 4 quả táo loại 800 won một quả.

Tiếp sau đây, chúng ta sẽ đến với những con số khá phức tạp mà vẫn sử dụng cụm từ 원이예요 để chỉ giá cả của hàng hóa.

Trước hết, mời các bạn học một số từ mới sẽ xuất hiện trong bài học hôm nay, rồi sau đó xem phim.

돈(2회)

가방

우산

안경

이 사과 얼마예요?/ 천이백 원이예요.

저 사과 얼마예요? / 팔백 원이예요

Trong bài học trước, chúng ta đã biết các số đếm của tiếng Hàn được nói theo 2 cách:

- Thứ nhất là: khi dựa trên chữ Hàn Quốc thuần túy, số 1 ~10 sẽ được nói là: 하나, 둘, 셋, 넷, 다섯, 여섯, 일곱, 여덟, 아홉, 열.

- Thứ hai là: cách nói dựa trên chữ Hán, số từ 1 ~ 10 sẽ được nói là: 일, 이, 삼, 사, 오, 육, 칠, 팔, 구, 십.

Đặc biệt, khi bạn muốn nói về giá tiền của một vật nào đó thì chúng ta sẽ sử dụng những con số dựa trên chữ Hán nhưng được đọc theo phiên âm tiếng Hàn.

Mời các bạn ôn lại các con số từ 1 đến 10 được nói theo chữ Hán.

(2회 반복)

일 / 이 / 삼 / 사 / 오 / 육 / 칠 / 팔 / 구 / 십

Chúng ta cũng đã học các đơn vị 100, 1.000, và 10.000. là 백, 천,만.

백 là 100

천là 1.000

còn 만 là 10.000 cũng có nghĩa là một vạn



Bây giờ, chúng ta hãy các kết hợp các con số đã học để hình thành những số phức tạp hơn.

Các bạn nghĩ con sô 200 sẽ được thể hiện như thế nào trong tiếng Hàn Quốc?

Hãy làm phép so sánh với tiếng Việt.

Hàng ngày chúng ta nói các con số theo thói quen ngôn ngữ mẹ đẻ mà không hề để ý đến cấu trúc ngữ pháp của những con số này.

- Để biểu thị các số hàng trăm, chúng ta làm phép ghép từ.

VD: 200 là từ ghép của hai + trăm

tương tự 300 là từ ghép của Ba + trăm

- Trong tiếng Hàn, người Hàn Quốc cũng dùng cách ghép từ để biểu thị các con số hàng chục, trăm, nghìn, vạn.....

vì vậy mà ta có: 20 là 이십

200 là 이백

2.000 là 이천

20.000 là 이만

Vậy 20 sẽ được nói thế nào?



Còn có một sự khác biệt nữa khi so sánh với các con số trong tiếng Việt.

Trong tiếng Việt, để biểu thị con số 100 chúng ta dùng từ (một trăm)

nhưng trong tiếng Hàn, để biểu thị con số 100 người Hàn Quốc không bao nói là 일 백, mà chỉ nói từ chỉ số hàng trăm là 백

Tương tự với hàng chục, người Hàn Quốc không nói 일 십là 10.

Khi người Hàn Quốc biểu thị số 10 (mười), 100 (một trăm), 1.000 (một nghìn), 10.000 (một vạn) họ bỏ từ chỉ số1 tức là từ일 mà chỉ viết từ biểu thị hàng chục, trăm, nghìn, vạn. Đó là: 십, 백, 천, 만.

Chúng ta hãy học cách phát âm những con số sau. Mời các bạn nhắc lại.

칠천 (7,000)

삼만 (30,000)

사백팔십 (480)

육천구백십 (6,910)

팔만 사천칠백 (84,700)

이 사과 얼마예요? 천이백 원이에요

저 사과 얼마예요? 팔백 원이에요

Nếu chú ý lắng nghe, có thể bạn đã nhận ra, thay vì nói 일천이백 원để biểu thị con số 1.200won, họ chỉ nói là천이백 원.

Sử dụng cụm từ 원이에요, chúng ta cùng luyện tập cách nói những con số phức tạp khác khi chỉ giá tiền của một vật nào đó.

오백 원이에요(500) (2회)

칠천 원이에요 (7,000)

삼만 원이에요 (30,000)

사백팔십 원이에요 (480)

육천구백십 원이에요 (6,910)

팔만 사천칠백 원이에요 (84,700)

Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng cụm từ "얼마예요" và "원이예요" để thực hành một đoạn hội thoại ngắn. Mời các bạn cùng luyện tập.

이 볼펜 얼마예요?

오백 원이에요

이 우산 얼마예요?

칠천 원이에요

이 과자 얼마예요?

육천구백십 원이에요

이 안경 얼마예요?

팔만 사천칠백 원이에요

………..

………

Qua đoạn phim vừa xem, chúng ta thấy khi Michael hỏi mua táo, người bán hàng nói

잠깐만 기다리세요

Trong tiếng Việt, câu này có nghĩa là 'xin chờ một chút. Mời các bạn nghe lại mẫu câu trên.

잠깐만 기다리세요

Và còn có một mẫu câu mới nữa xuất hiện trong bài học của chúng ta. Đó là câu Michael chê táo đắt quá. Anh ấy nói

비싸요.

Michael cũng chỉ vào những quả táo ở xa hơn và hỏi "những quả táo kia giá bao nhiêu tiền?"

Câu này trong tiếng Hàn Quốc được nói như thế nào thưa cô 지승현

저 사과 얼마예요?

Đúng vậy, 이 사과được sử dụng để nói những quả táo ở gần và 저 사과được sử dụng để nói những quả táo ở xa chúng ta. Trong tiếng Việt, nó có nghĩa tương đương như là cái này, và cái kia.

Mời các bạn ôn lại những phần vừa học.

(드라마 내용 따라하기 반복 3 회)

Chúng ta cùng xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa.

……..

………….

………….

Đã đến lúc chúng ta đến với phần các phụ âm trong tiếng Hàn Quốc.

Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm "ㄹ" (리을)

Phụ âm này được gọi là 리을.

Mời các bạn cùng học cách viết phụ âm 리을.

(off)

Bắt đầu bằng một nét từ trái sang phải rồi tõ trªn xuống dưới, tiếp đến một nét từ trái sang phải … và một nét từ trên xuống dưới và lại sang phải.

Chúng ta hãy học cách phát âm phụ âm ㄹ

리을!

Thêm nguyên âm 아vào phụ âm ㄹ chúng ta sẽ có âm tiết:

라, 라, 라

Đúng vậy, âm tiết trên được đọc là 라

Mời các bạn làm quen với một số từ có sử dụng phụ âm ㄹ(리을).

소라, 우리, 도로



Tiếp theo bài học trước, hôm nay chúng ta đã học cách thể hiện những con số phức hợp. Đây là kiến thức rất hữu dụng trong đời sống hàng ngày. Tôi hy vọng các bạn sẽ tự luyện tập thêm.

Trước khi kết thúc bài học, tôi muốn hỏi cô 지승현 xem chiếc túi sách của cô ấy bao nhiêu tiền?



선생님, 저 가방 얼마예요?

칠만 오천 원이에요.

비싸요

Nhưng chiếc túi rất đẹp.

고맙습니다.

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc. Xin cảm ơn và hẹn gặp lại.

안녕히 계세요!








Thứ Hai, 15 tháng 6, 2009

Chương trình học tiếng Hàn BÀI 9: - Giá bao nhiêu?

Thư viện thông tin: Chương trình học tiếng Hàn


BÀI 9: - Giá bao nhiêu?

--------------------------------------------------------------------------------



안녕하세요.Tôi là 안착희, người dẫn chương trình Học tiếng Hàn Quốc. Và như thường lệ, cô giáo 지승현 sẽ cùng học với chúng ta



안녕하세요, 지승현입니다.Tôi hy vọng các bạn sẽ có một bài học lý thú nữa cùng với chúng tôi.

Tôi cũng hy vọng như vậy. Trong bài học trước chúng ta đã học cách nói số đếm của vật nào đó bằng cách sử dụng mẫu câu: tên của đồ vật cộng với cụm từ 개 주세요. Các bạn còn nhớ không.



Trong bài học hôm nay, chúng ta học cách hỏi và trả lời về giá cả của một mặt hàng nào đó.

Mời các bạn cùng xem phim.



Michael vừa mua một ít táo và bánh mì. Một quả táo giá 1.000 won và Michael đã mua 5 quả táo. Anh ấy cũng mua thêm bánh mì và tổng số tiền phải thanh toán là 10.000 won.

Bây giờ mời các bạn đến với nội dung sẽ học trong bài hôm nay.

Khi muốn nói giá, bạn chỉ việc nêu số tiền trước cụm từ 원이예요.

Có thể bạn đã biết,원chính là đơn vị tiền tệ hiện nay của Hàn Quốc.

Và tất cả những gì bạn phải làm là thêm cụm từ이예요để chỉ giá cả của một vật nào đó.



Bây giờ chúng ta sẽ học thêm các con số và một số từ mới. Mời các bạn nhắc lại theo cô지승현

십(2회)









얼마…………

얼마예요? / 천원이예요

전부 얼마예요? / 만원이예요……………



Các bạn có còn nhớ trong bài học trước chúng ta đã học cách đếm từ 1 đến 10. 하나, 둘, 셋, 넷, 다섯, 여섯, 일곱, 여덟, 아홉, 열



Trong tiếng Hàn Quốc, một con số có thể được nói theo hai cách. Cách thứ nhất được dựa trên tiếng Hàn Quốc thuần túy còn cách kia dựa trên từ Hán ngữ nhưng phiên âm sang tiếng Hàn Quốc.



Vì vậy có khi chúng ta nói là하나 둘 셋 넷và có khi là일 이 삼 사, và 십 백 천 만cũng có nguồn gốc từ tiếng Hán như 일 이 삼 사(trăm, nghìn, vạn)



Những con số dựa trên Hán ngữ được sử dụng khi chúng ta đếm một vật gì hoặc khi chúng ta muốn nói vật đó giá bao nhiêu tiền.

Mời các bạn cùng luyện tập.

십 (2회)







얼마예요? / 천원이예요

전부 얼마예요? / 만원이예요

Có thể các bạn đã nhận thấy trong đoạn hội thoại chúng ta vừa xem có cụm từ 천 원để chỉ 1.000won và 만 원để chỉ 10.000won. Một vật có giá 1.000won sẽ được nói là 천 원이예요.

Còn vật có giá 10.000 won thì sẽ nói là 만 윈이예요

Vì vậy khi các bạn thêm cụm từ 원이예요sau giá của một vật nào đó, nó cho biết vật đó bao nhiêu tiền.

Và nếu các bạn còn nhớ, trong bài học trước , từ 열 là 10, nhưng khi bạn đếm tiền, chúng ta không nói là 열 원, mà sẽ nói 십 원



Chúng ta hãy luyện tập phần này với cô 지승현

십 원이예요(2회)

백 원이예요

천 원이예요

만 원이예요………………….

Vâng, như vậy là tốt rồi.

Bây giờ, cô giáo 지승현 và tôi sẽ thực hành một đoạn hội thoại về cách hỏi và trả lời về giá của một vật nào đó, mời các bạn cùng theo dõi.

얼마예요?

Bây giờ mời các bạn cùng luyện tập cách hỏi và trả lời câu hỏi trên…….

얼마예요?

십 원이예요

얼마예요?

백 원이예요

얼마예요?

천 원이예요

얼마예요?

만 원이예요



Trong đoạn hội thoại chúng ta sắp nghe sau đây, xuất hiện một mẫu câu mới. Trong phim, Michael hỏi người bán hàng là táo có ngon không. Cụm từ này trong tiếng Hàn Quốc là gì vậy?

맛있어요?

Vâng, táo ngon, người bán hàng đã trả lời như vậy. Tất nhiên, anh ta không thể nói là táo không ngon hay táo không bán được, đúng không?

Người bán hàng không chỉ nói là táo ngon, mà nói là chúng rất ngon. Câu này trong tiếng Hàn Quốc phải nói thế nào?

아주 맛있어요.(2회)

Vâng, đúng vậy"아주"ở đây có nghĩa là 'rất'. Vì vậy câu đó là 'táo rất ngon'.

Sau khi Michael lấy tất cả những gì anh ấy muốn mua, anh hỏi người bán hàng tổng số tiền anh ấy sẽ phải trả. 'Của tôi tất cả bao nhiêu tiền'? Câu này trong tiếng Hàn Quốc nói như thế nào?

전부 얼마예요?

Trong câu này "전부"có nghĩa là 'tất cả'. Câu trên là để hỏi tæng sè tiÒn cña toàn bộ những đồ mà anh ấy vừa mua.



Bây giờ chúng ta sẽ tổng kết nội dung bài vừa học. Mời các bạn xem phim và ôn lại từng mẫu câu.

Bây giờ mời các bạn xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa.

Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn Quốc.

Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm thứ ba trong bảng Hangul

Phụ âm này được gọi là "디귿"

Chúng ta hãy học cách viết phụ âm này.

Mời các bạn cùng theo dõi.

Bắt đầu bằng một nét từ trái sang phải, rồi từ trên xuống dưới, và một lần nữa từ trái sang phải.

Mời các bạn học cách phát âm phụ âm"디귿".

디귿, 디귿, 디귿(3회)



Chúng ta hãy kết hợp nguyên âm 아 với phụ âm 디귿và đọc phụ âm này. Mời các bạn đọc theo cô 지승현

다, 다, 다



Vâng, từ này đọc là 다.

Chúng ta hãy làm quen với một số từ có sử dụng phụ âm 디귿.

Mời các bạn cùng xem.

다리(2회)

도시

구두



Giờ học tiếng Hàn của chúng ta hôm nay sắp kết thúc. Chúng ta đã học được cách hỏi và trả lời giá của một vật nào đó.

Khi muốn đặt câu hỏi, chúng ta nói 얼마예요? và khi muốn trả lời giá của một vật đó, chẳng hạn vật đó có giá 1.000 won, chúng ta nói 천 원이예요. Tất cả những gì bạn cần làm là thêm cụm từ원이예요vào sau giá tiền.

Thưa cô 지승현, đó có phải là một chiếc bút mới không. Tôi sẽ hỏi cô ấy chiếc bút đó giá bao nhiêu.

선생님, 볼펜 얼마예요?

만 원이예요.

만 원이예요? Chiếc bút trông rất đẹp

고맙습니다.

Bài học hôm nay đến đây là kết thúc.

안녕히 계세요

안녕히 계세요








Thứ Bảy, 13 tháng 6, 2009

Chương trình học tiếng Hàn BÀI 7: - Xin cho tôi bánh mỳ

Thư viện thông tin: Chương trình học tiếng Hàn


BÀI 7: - Xin cho tôi bánh mỳ

--------------------------------------------------------------------------------

안녕하세요? Tôi là 안착히, người dẫn chương trình trong buổi học tiếng Hàn Quốc hôm nay.

Trong bài học trước chúng ta đã học cách hỏi mua một đồ vật nào đó trong cửa hàng. Chúng ta cùng ôn lại bài cũ.



지승현 선생님.

네? 안녕하세요?



Giả dụ chúng ta đến một cửa hàng để mua xà phòng nhưng không tìm thấy nó. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ hỏi người bán hàng, đúng không ạ? Anh có xà phòng không?

비누 있어요? (ngắt) 비누 있어요?



Vâng, 비누là xà phòng và 있어요? là cụm từ để hỏi cái gì đó có hay không. Và người bán hàng đã trả lời câu hỏi đó như thế nào? Nếu có xà phòng, người bán hàng sẽ nói là:

네, 있어요.



Còn nếu không có, anh ấy nói:

아니오, 없어요.



Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết hơn những tình huống thường xảy ra trong một cửa hàng.

Nhưng trước khi làm như vậy, mời các bạn cùng xem phim.

Phim 제 7회: 빵 주세요. (ở cửa hàng)



Giải thích về đoạn phim

Bây giờ chúng ta sẽ học mẫu câu gồm có: từ chỉ đồ vật cộng với cụm từ 주세요.’

Các bạn có đoán được nghĩa của nó không?

Hãy xem chúng ta sẽ học những gì trong bài hôm nay nhé.

Chúng ta hãy bắt đầu với mẫu câu yêu người bán hàng bán cho mình một thứ gì đó.

Mẫu câu này là: tên gọi của đồ vật cộng với cụm từ 주세요.

Bây giờ nếu bạn muốn mua nhiều mặt hàng cùng một lúc, bạn chỉ cần nói lần lượt tên từng mặt hàng đó, và thêm từ 하고 vào giữa mỗi từ. 하고 trong tiếng Việt có nghĩa là VÀ.



Chúng ta hãy cùng học tên gọi của các mặt hàng sẽ xuất hiện trong bài học hôm nay. Mời các bạn nhắc lại theo 선생님.

사과 !(2회)

물!

커피 !

전화카드!

신문!

휴지!

Chủ đề 1

(전화카드 주세요 / 신문 주세요 / 휴지 주세요)

Các bạn vừa thấy Michael hỏi mua thẻ điện thoại, báo và giấy ăn. Bạn sẽ hỏi như thế nào nếu muốn mua thẻ điện thoại?

전화카드 주세요.



Còn nếu bạn muốn mua báo, thì câu này sẽ là thế nào?

신문 주세요.



Đúng vậy, nhưng mẫu câu: tên mặt hàng bạn muốn mua cộng với cụm từ 주세요 còn được sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau chứ không chỉ ở trong cửa hàng.

Vâng, đúng như vậy. Bạn có thể sử dụng mẫu câu này để gọi món ăn trong một nhà hàng hay yêu cầu ai đó đưa cho bạn cái gì. Bạn chỉ việc thêm cụm từ 주세요vào sau từ chỉ tên gọi của thứ bạn cần.



Đây là một cụm từ hết sức hữu dụng có thể dùng một cách thuận tiện trong tất cả các tình huống. Bây giờ, mời các bạn cùng luyện tập thêm với mẫu câu này bằng cách thêm cụm từ 주세요vào sau tên gọi của các mặt hàng.

사과 주세요. (2회)

물 주세요.

커피 주세요.

전화카드 주세요.



Phim chủ đề 2

Một lần nữa, Michael vừa hỏi người bán hàng về 3 đồ dùng anh đang muốn mua, thẻ điện thoại, một tờ báo, và một ít giấy ăn.

Các bạn hãy lưu ý rằng có một cách được dùng để nói tất cả các mặt hàng cùng một lúc. Nếu bạn còn nhớ, đó chính là từ nối 하고xuất hiện giữa tên các mặt hàng.

Vậy thì, bạn sẽ hỏi mua thẻ điện thoại, báo và giấy ăn trong cùng một câu như thế nào.

Chỉ việc thêm từ nối하고.giữa những mặt hàng này. Bạn nói là:

전화카드하고 신문하고 휴지 주세요.

Tất cả chỉ đơn giản như vậy.

Vâng, tương đương như từ VÀ trong tiếng Việt.

Chúng ta hãy luyện tập thêm. Mời các bạn nhắc lại.

빵하고 우유 (2회)

물하고 커피

계란하고 라면



Bây giờ, chúng ta hãy nói một câu đầy đủ bằng cách thêm cụm từ 주세요

빵하고 우유 주세요 (2회)

물하고 커피 주세요.

계란하고 라면 주세요.

타이틀



Từ học thêm

Trong đoạn phim chúng ta vừa xem, người bán hàng chào đón Michael và nói 뭐 드릴까요? 선생님, câu này có nghĩa là gì thưa cô?

Đó là câu người bán hàng hỏi Michael anh ấy đang cần mua gì. Câu này trong tiếng Việt tương tự như là, Anh muốn mua gì ạ? hay Anh cần gì ạ?

뭐có nghĩa là thứ gì và 드릴까요? là tôi đưa cho anh nhé?

Còn một câu hơi khác. Khi Michael hỏi mua báo, anh ấy không nói là 신문 주세요.mà lại nói là 이 신문 주세요.

Hai câu này khác nhau như thế nào ạ.

Từ이đứng ngay trước danh từ được dùng để chỉ đồ vật nào gần đó. Vì thế, tờ báo này sẽ được nói là 이 신문.

Tương tự, 이 사과 có nghĩa là quả táo này và chiếc bánh mỳ này là 이 빵.

Bây giờ chúng ta cùng ôn lại những phần vừa học. Mời các bạn xem băng và ôn lại từng phần một.



Đọc theo băng

Được rồi, rất tốt.

Chúng ta hãy cùng ôn lại toàn bộ các phần đã học một lần nữa.

Chữ cái tiếng Hàn và phát âm



Luyện tập phát âm

Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn. Trong những bài học trước, chúng ta đã học một số nguyên âm cơ bản, nhưng bắt đầu từ hôm nay, chúng ta sẽ đến với phần phụ âm.

Các bạn hãy ghi nhớ rằng các phụ âm trong bảng Hanguel, bản thân nó không tạo ra âm tiết. Để phát âm được những phụ âm này, chúng ta phải gắn các nguyên âm cho nó.

Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm đầu tiên trong 14 phụ âm của bảng Hanguel: 기역

Đây là 기역..Chúng ta hãy học cách viết phụ âm này.

…Đầu tiên là một nét từ trái qua phải rồi bẻ góc xuống dưới. Mời các bạn cùng đọc theo.

기역!

Chúng ta hãy xem cách đọc phụ âm này khi nó được đi cùng với nguyên âm ‘ㅏ’ để hình thành ‘기역’

가, 가 , 가



Được rồi, chữ cái này được đọc là ‘가’

Bây giờ chúng ta cùng làm quen với một số từ có sử dụng chữ cái này.

가방 ! (2회)

거미 ! (2회)

아기 ! (2회)



Luyện tập và kết thúc



Các bạn có thấy hứng thú với những mẫu câu đã được học trong bài học Tiếng Hàn Quốc ngày hôm nay không. Xin hãy ghi nhớ cách hỏi mua một mặt hàng nào đó bằng cách nêu tên mặt hàng rồi thêm cụm 주세요.

Chúng ta cũng đã học cách hỏi mua nhiều mặt hàng một lúc trong một câu bằng cách thêm liên từ 하고giữa các mặt hàng đó.

Các bạn hãy ghi nhớ hai mẫu câu này vì chúng thực sự rất bổ ích. Bài học tiếng Hàn Quốc của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc.

안녕히 계세요.

안녕히 계세요.

Thứ Sáu, 12 tháng 6, 2009

Chương trình học tiếng Hàn BÀI 6: - Có xà phòng không?

Thư viện thông tin: Chương trình học tiếng Hàn


BÀI 6: - Có xà phòng không?

--------------------------------------------------------------------------------

안녕하세요? 저는 Vu Thanh Huong 입니다. 만나서 반갑습니다.

Tôi là Vũ Thanh Hương, người dẫn chương trình học tiếng Hàn Quốc hôm nay.

Rất vui được gặp lại các bạn.



Và như thường lệ, c« 지승현sẽ giúp chúng ta trong bài học này.

안녕하세요? 저는 지승현입니다. 만나서 반갑습니다.



Thưa các bạn, các bạn thường làm gì vào những ngày cuối tuần? tôi nghĩ rằng hai ngày cuối tuần là hai ngày hai ngày hạnh phúc nhất của chúng ta, chúng ta sẽ có thời gian nghỉ ngơi, thời gian đi chơi phố, nhấm nháp ly cà phê mà không cần phải bạn tâm xem còn bao nhiêu phút nữa sẽ đến giờ làm việc. Đặc biệt nhu cầu mua sắm là không thể thiếu đối với bất kỳ ai. Vậy muốn mua một thứ gì đó ở cửa hang tại đất nước Hàn Quốc xinh đẹp và hiếu khách. hay tại một của hàng của người Hàn Quốc tại Việt Nam, bạn sẽ nói với người bán hàng như thế nào như thế nào?

"Cách nói khi mua hàng" chính là nội dung chủ yếu trong bài học của chúng ta ngày hôm nay.

Michael vừa vào một cửa hàng để mua một vài thứ đồ gì đó. chúng ta cùng xem phim và lắng nghe cách Michael hỏi mua hàng

Tôi đi mua sắm để thay đổi không khí một chút

Vậy à? Để tôi xem nào. Bộ này nhìn có vẻ mới đây.

Có một cửa hàng bán hạ giá và tôi đã mua được bộ này

Bộ này có vẻ rất hợp với cô đấy.

Cảm ơn cô

Được rồi, bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu bài học ngày hôm nay.

Trong bài này, chúng ta sẽ học cách nói khi đi mua hàng.

Michael

Trước hết, mời các bạn xem đoạn phim sau.

Phim 제6회 비누 있어요?

Tóm lược nội dung.

Giải thích về đoạn phim

Chúng ta vừa thấy Michael đi vào cửa hàng và đang định mua cái gì đó.

Nhưng trước hết, chúng ta hãy cùng xem là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay.



Mẫu câu đầu tiên chúng ta sẽ học là cách hỏi chủ cửa hàng hay nhân viên bán hàng xem họ có mặt hàng mà chúng ta cần tìm không.



Mẫu câu này gồm có : tên của mặt hàng chúng ta muốn mua cộng với cụm từ 있어요?



Và mẫu câu thứ hai chúng ta sẽ học trong ngày hôm nay là cách trả lời câu hỏi này.

Nếu có mặt hàng đó thì chúng ta có thế nói: 네, 있어요.

Còn nếu ngược lại, nếu không có, chúng ta có thể nói: 아니오, 없어요.

Chúng ta sẽ cùng học một số từ mới về các mặt hàng hay dùng.

Mời các bạn đọc theo 선생님

빵! (nhắc lại 2 lần)

우유 !

계란 !

라면 !

비누 !

담배 !

VCR chủ đề 1

비누 있어요? / 네, 있어요. / 담배 있어요? / 아니요, 없어요.

Michael không tìm thấy hai mặt hàng mà anh cần. Bạn có biết hai mặt hàng đó là gì không? Đó là xà phòng và thuốc lá.

Vì vậy anh hỏi người bán hàng xem anh ấy có thấy chúng ở đâu. Câu hỏi của anh sẽ là như thế nào?

비누 있어요?

Hãy nhớ là anh cũng cần cả thuốc lá nữa, vậy thì phải hỏi như thế nào?

담배 있어요?

Vâng, 비누 있어요? 담배 있어요?

Tất cả những gì bạn cần nói là nêu lên tên của thứ bạn đang cần, sau đó là cụm 있어요? Rất đơn giản đúng không?

Nhưng thưa cô giáo, mẫu câu trên cũng có thể sử dụng trong trường hợp khác phải không?

Vâng. Mẫu câu trên dùng để hỏi cái gì đó có hay không, nên nó có thể áp dụng cho rất nhiều tình huống khác nhau.

Mẫu câu này là tên của đồ vật cộng với cụm từ 있어요?

Chúng ta hãy cùng luyện tập và ghi nhớ mẫu câu này.

빵 있어요? (2회)

우유 있어요?

계란 있어요?

라면 있어요?

VCR chủ đề 2

비누 있어요? / 네, 있어요. / 담배 있어요?. / 아니오, 없어요.

Chúng ta vừa được nghe câu trả lời của người bán hàng. Các bạn hãy nhớ là có 2 cách để trả lời:

네, 있어요 và 아니오, 없어요.

Trong hai loại mà Michael đang tìm thì trong cửa hàng chỉ có xà phòng mà không có thuốc lá.

Người bán hàng sẽ trả lời Michael thế nào về nếu được hỏi: Cửa hàng có xà phòng không?

네, 있어요. (2회)

Cửa hàng không bán thuốc lá, vậy câu trả lời sẽ là:

아니오, 없어요.

Bây giờ chúng ta sẽ cùng tập đặt câu hỏi và trả lời cho những câu hỏi đó.

Chúng ta hãy cùng luyện tập bằng cách nhắc lại theo băng.

안착히/지승현 (2회씩)

안: (đọc trước câu tiếng Anh ) 빵. 빵 있어요?

Trong phần học vừa rồi, chúng ta đã học được hai mẫu câu thường được sử dụng khi đi mua đồ ở cửa hàng. Một là câu dùng để hỏi người bán hàng thứ đồ mà bạn đang cần, tên mặt hàng bạn muốn mua cộng với cụm있어요? , các bạn có nhớ không?

Và chúng tôi cũng xin nhắc lại cụm này cũng dùng để hỏi ai đó có đồ vật gì đó không

Ừm, giờ thì tôi thấy hơi đói rồi.

선생님, 빵 있어요?

네, 있어요. (tìm trong túi xách) Tôi đưa luôn cho cô nhé?

Không, không phải bây giờ mà khi bài học chúng ta kết thúc. Thưa các bạn, bài học chúng ta đến đây là kết thúc.

안녕히 계세요.

안녕히 계세요.