Hương: 안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다. 만나서반갑습니다.Xin chào các bạn. Rất vui được gặp lại các bạn trong chương trình học tiếng Hàn Quốc trên truyền hình hôm nay. Cùng với tôi, còn có cô 지승현luôn ân cần làm mẫu, luyện phát âm cho chúng ta trong mỗi bài học.
지승현:안녕하세요. 지승현입니
Hương: Tôi mong rằng sau mỗi bài học thì vốn tiếng Hàn của các bạn sẽ tốt hơn. Đến bây giờ, không khí vui vẻ của ngày hôm qua vẫn còn vấn vương trong tôi. Chả là đã lâu rồi, hôm qua tôi và các bạn cùng lớp đại học mới có dịp gặp nhau, chúng tôi đã cùng lên Hồ Tây và ăn bánh tôm. Thế còn các bạn, hôm qua các bạn làm gì?
지승현:Tôi xem phim.
Hương: Hôm nay, chúng ta sẽ học cách hỏi và trả lời của dạng câu "hôm qua bạn đã làm gì?". Trước hết, chúng ta sẽ cùng xem phim để có khái niệm về nội dung bài học mới.
Chúng ta thấy Michael và 나오미hỏi nhau đã làm gì vào những ngày nghỉ cuối tuần.
나오미 nói là cô ấy gặp gỡ và đi xem phim với một người bạn
còn Michael nói là anh ấy rất vui vì đã đi dã ngoại trên núi. Michael còn nói chuyến dã ngoại thú vị nhưng đã làm anh ấy hơi mệt.
Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ học cách hỏi và trả lời xem ai đó đã làm gì. Mời các bạn xem mẫu câu của bài học.
Đó là 어제뭐했어요?
Mẫu câu này được dùng để hỏi một người nào đó là 'anh (chị) làm gì ngày hôm qua'. Trước tiên chúng ta sẽ học cách chia động từ và tính từ ở thì quá khứ.
(on)
Tôi hi vọng là các bạn vẫn nhớ cách chia động từ ở thì hiện tại. Đó là thêm đuôi từ아요 hoặc 어요vào thân động từ, và trong trường hợp động từ nguyên thể được kết thúc bởi cấu trúc từ하다 thì khi ở thì hiện tại, nó sẽ được đổi thành 해요.
Mời các bạn làm quen với một số động từ và tính từ mà chúng ta sẽ học trong bài hôm nay.
지승현:가다 (2회)
보다
재미있다
힘들다
일하다
Hương: Bây giờ mời các bạn chú ý theo dõi và tìm hiểu cách chia động từ ở thì quá khứ trong tiếng Hàn. Chúng ta cùng xem phim.
Trong cuộc hội thoại, Michael và 나오미 đã sử dụng những cụm từ như만났어요, 봤어요 và 갔어요
chúng khác với thì hiện tại của các động từ mà chúng ta đã học trong các bài trước. 만났어요, 봤어요 và 갔어요là những động từ đã được chia ở thì quá khứ.
chúng ta cùng tìm hiểu cách chia động từ ở thì quá khứ
Thật ra thì nó không khác gì nhiều so với cách chia động từ ở thì hiện tại. Tất cả những gì bạn cần làm là thêm 았어요hoặc었어요 hay했어요 vào thân động từ hoặc tính từ là được
Tùy thuộc vào nguyên âm cuối cùng của thân động từ và tính từ mà chúng ta lựa chọn đuôi từ 았어요 hay었어요để sử dụng.
Khi muốn chia một động từ hay một tính từ ở thì quá khứ. Nếu nguyên âm cuối cùng của động từ và tính từ đólà các nguyên âm như ㅏhayㅗ thì chúng ta thêm đuôi았어요vào thân động từ còn lại thì chúng ta thêm 었어요Còn những động từ mà kết thúc có dạng 하다thì khi chia ở thì quá khứ chúng ta phải cộng thêm했어요.
Sau đây cô 지승현 sẽ giúp chúng ta luyện tập về thì hiện tại, thì quá khứ của một số động từ. Mời các bạn chú ý theo dõi, phân biệt và nhắc lại.
지승현: 보다봐요봤어요
먹다먹어요먹었어요
읽다읽어요읽었어요
하다해요했어요
Hương: Trong đoạn phim vừa xem, chúng ta thấy có khá nhiều câu dùng động từ chia ở thì quá khứ. Mời các bạn cùng làm quen với những cấu trúc câu này.
지승현: 보다/
영화를봤어요.//
먹다/
밥을먹었어요//
읽다/
책을읽었어요//
일을하다/
일을했어요//
Hương: Bây giờ chúng ta sẽ học cách hỏi ai đó là hôm qua hay là cuối tuần vừa rồi anh (chị) đã làm gì?
Kì nghỉ cuối tuần của anh (chị) có vui không? Muốn nói câu này trong tiếng Hàn thì phải nói thế nào?
지승현: 주말잘보냈어요 (2회)
Hương: 주말có nghĩa là cuối tuần, và 잘보냈어요? là cụm từ dùng để hỏi xem ai đó đã sử dụng thời gian như thế nào? Câu: 'Bạn đã làm gì hôm qua' trong tiếng Hàn sẽ được nói như sau:
지승현: 어제뭘했어요?
Hương: 어제là 'ngày hôm qua' và뭘했어요? có nghĩa là 'đã làm gì'
Các bạn nhớ là cụm từ 뭘했어요 và cụm 뭐했어요 có nghĩa giống nhau.
Vì vậy mà thay gì nói뭘했어요? chúng ta cũng có thể nói 뭐했어요?
Michael trả lời là anh ấy đã có một khoảng thời gian thú vị.
Từ 'thú vị' ở đây là một tính từ và khi chúng ta muốn chia nó ở thì quá khứ, chúng ta cũng sẽ áp dụng theo cách chia của động từ. Vậy nếu muốn hỏi một sự vật, sự việc nào đó có thú vị khôngchúng ta sẽ nói thế nào thưa cô지승현
지승현: 재미있었어요?(2회)
Hương: Mời các bạn luyện tập thêm một lần nữa và nhắc lại theo cô 지승현
지승현: 어제뭐했어요?
어제뭘했어요?
재미있었어요?
Hương: Bây giờ tôi và cô지승현sẽ sử dụng những kiến thức đã học trong bài hôm nay để thực hành một đoạn hội thoại ngắn. Mời các bạn chú ý lắng nghe và nhắc lại theo băng.
어제뭐했어요?
산에갔어요
어제뭘했어요?
회사에서일했어요
재미있었어요?
네, 재미있었어요
힘들었어요?
네, 힘들었어요
Bây giờ chúng ta sẽ học thêm một mẫu câu nữa.
Mẫu câu mới này được dùng khi Michael nói trong đoạn cuối của đoạn phim. Anh ấy nói rằng
chuyến leo núi thú vị nhưng hơi vất vả.
Câu này trong tiếng Hàn, Michael đã nói là:
지승현: 그렇지만조금힘들었어요 (2회)
Hương: Đúng vậy. 그렇지만. trong câu này có nghĩa là 'nhưng' và nó dùng để nối hai câu lại với nhau. Còn 조금 có nghĩa là 'một ít, một chút'. 힘들었어요là tính từ ở thì quá khứ của 힘들다 có nghĩa là " vất vả, nhọc nhằn" đôi khi cũng có nghĩa là 'khó khăn'. 'Nhưng hơi vất vả' trong tiếng Hàn là....... Mời các bạn cùng luyện tậpmẫu câu này
지승현: 그렇지만조금힘들었어요 (2회)
Hương: Bây giờ chúng ta sẽ tổng kết lại những gì đã học. Mời các bạn cùng ôn lại từng mẫu câu chúng ta chuẩn bị xem trong đoạn phim.
Đã đến lúc chúng ta đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn. Phụ âm chúng ta sẽ học trong bài hôm nay là phụ âm đôi 기역. được nói là쌍기역
Mời các bạn học cách viết phụ âm này.
Rất là đơn giản. Đầu tiên là phụ âm 기역rồi lại một phụ âm 기역 nữa. Chúng ta cùng thử lại.
Một ㄱ rồi lại mộtㄱnữa.
Bây giờ chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏ vào phụ âm ㄲ để tạo thành một chữ cái. Đây là một chữ mới nên các bạn hãy tập đọc theo cô 지승현
지승현: 쌍기역, 쌍기역
Hương: Đúng vậy, phụ âm này được đọc là 쌍기역. Dưới đây là một số từ có phụ âm. ㄲ. Mời các bạn theo dõi. 까, 까, 까
Đã đến lúc chúng ta tổng kết lại toàn bộ bài học hômnay. Trong bài này, chúng ta đã học được cách dùng động từ và tính từ ở thì quá khứ. Bạn chỉ việc thêm cụm từ았어요hoặc 었어요 vào thân của động từ và tính từ hoặc 했어요 nếu động từ nguyên thể kết thúc bằng 하다
Mời các bạn ôn lại phần đã học.
선생님은어제뭘했어요?
친구를만났어요. 그리고영화를봤어요.
재미있었요?
네, 재미있었어요.
ừm, bài học của chúng ta hôm nay là kết thúc. Hẹn gặp lại các bạn.
Hương: 안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다. Chúng tôi đã chuẩn bị một bài học mới rất hay cho các bạn ngày hôm nay. Như thường lệ, cô 지승현 sẽ cùng tôi hướng dẫn cho các bạn học bài
지승현: 안녕하세요, 지승현입니다
Hương: Trước khi bắt đầu bài học mới, chúng ta sẽ ôn lại bài cũ. Trong bài học trước, chúng ta đã học cách nói câu phủ định bằng việc thêm 안 vào trước động từ và tính từ trong câu. Tôi sẽ hỏi cô 지승현 , liệu cô ấy có định đi gặp gỡ bạn bè hôm nay không. 선생님, 오늘 친구를 만나요?
지승현: 네, 만나요
Hương: 같이 영화를 봐요?
지승현: 아니오, 영화 안 봐요.
Hương: Có vẻ như cô ấy định đi gặp bạn nhưng không có ý định xem phim. Muốn nói là cô ấy sẽ không xem phim thì chúng ta chỉ việc thêm từ '안' vào trước động từ 'xem phim' là được. Còn bây giờ sẽ là nội dung của bài học hôm nay
Michael và 민욱 đang say sưa với trò chơi điện tử. Michael có hẹn với một người bạn tại trường học vào lúc hai giờ chiều nhưng do mải chơi nên anh ấy hầu như quên mất. Khi nhớ ra thì gần như đã muộn nên anh ấy phải chạy đến chỗ hẹn.
Hôm nay chúng ta sẽ học cách nói thời gian có sử dụng các con số và từ chỉ giờ 시, từ chỉ phút분 sau đó là đến cụm từ이에요.
Sau đó chúng ta sẽ học cách hỏi 'bây giờ là mấy giờ rồi'?
몇 시예요?
Trước khi đi vào luyện tập những cấu trúc trên, chúng ta sẽ học một số từ vựng. Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현.
지승현: 지금 (2회)
몇
시
분
Hương: Những từ mà chúng ta vừa học được dùng để chỉ thời gian. Mời các bạn xem đoạn phim sau và xem cách sử dụng những cấu trúc mà chúng ta được học.
Michael hỏi giờ 민욱 và 민욱 đã trả lời câu hỏi này. Bây giờ chúng ta sẽ học cách nói giờ.
Trong tiếng Hàn 1h5' sẽ được nói thế nào thưa cô 지승현?
지승현: 한 시 오 분이에요
Hương: 시 có nghĩa là 'giờ' và 분 có nghĩa là 'phút'.
Trong bài cũ, chúng ta đã học những con số. Các bạn còn nhớ các con số하나, 둘, 셋, 넷, 다섯 không?
Mời các bạn ôn tập cùng cô 지승현
지승현: 하나, 둘, 셋, 넷, 다섯.
Hương: Tất cả những gì bạn phải làm khi bạn muốn nói giờ là nói số rồi thêm từ 시. Nhưng trong trường hợp này, những con số sẽ có một chút thay đổi như sau:
지승현: 한시, 두시, 세시, 네시
Hương: Các bạn nhớ đừng quên, sau khi nói giờ, chúng ta phải thêm 예요 vào cuối câu.
한 시예요. 두 시예요.
Bây giờ chúng ta sẽ học cách nói phút. Cũng như vậy, bạn chỉ cần thêm số vào trước từ분. Nhưng bạn có nhớ là trong tiếng Hàn thì có hai cách để đọc tên các con số không? Và chính các con số được biểu thị bằng chữ Hán như 일, 이, 삼, 사, 오...sẽ là những con số chỉ số phút trong tiếng Hàn. Chúng ta cùng xem một vài ví dụ:
지승현: 일 분, 이 분, 삼 분, 사 분, 오 분.
Hương: Các bạn nhớ là phải cộng 이예요 vào cuối câu. 일 분이에요. 이 분이에요
Nhưng các bạn có biết tại sao chúng ta không dùng 이예요 đối với giờ và 예요 đối với phút không?
ừm,시là từ được kết thúc bằng một nguyên âm vì vậy chúng ta phải sử dụng cụm từ 예요 nhưng 분 được kết thúc bằng một phụ âm nên khi kết thúc câu chúng ta sẽ sử dụng cụm từ이에요
Tôi hi vọng là các bạn thấy dễ hiểu.Các bạn hãy nhớ là 시예요 và분이에요
Bây giờ mời các bạn luyện tập. Các bạn hãy nhắc lại theo cô 지승현
지승현: 두 시예요. (2회 반복) 세 시 오 분이에요
Hương: Còn bây giờ chúng ta sẽ học cách hỏi giờ. Trong tiếng Hàn, muốn hỏi 'mấy giờ rồi' thì phải nói thế nào thưa cô 지승현 ?
지승현: 몇 시예요?
Hương: Muốn nói thời điểm bây giờ thì các bạn thêm 'bây giờ' vào câu
지승현: 지금 몇 시예요?
Hương: 지금 có nghĩa là 'bây giờ' và 몇 có nghĩa là 'mấy'.
Cô 지승현 và tôi sẽ có một đoạn hội thoại ngắn để luyện tập cách hỏi giờ và cách trả lời, các bạn hãy đọc theo chúng tôi.
몇 시예요?
지승현: 일곱 시예요.
Hương: 몇 시예요?
지승현: 아홉 시 삼십 분이에요.
Hương: 지금 몇 시예요?
지승현: 열 시 사십 분이에요
Hương: Bây giờ mời các bạn học một số từ mới có trong bài hôm nay. Chúng ta thấy Michael hỏi đi hỏi lại 민욱 về giờ và hỏi Michael là có phải anh ấy có hẹn không?
지승현: 약속 있어요?
Hương: 약속 có nghĩa là 'cuộc hẹn'. Có một cấu trúc khác khi Michael nói anh ấy có một cuộc hẹn lúc hai giờ và bây giờ anh ấy vẫn còn thời gian. Muốn nói chúng ta còn thời gian, thì phải nói thế nào?
지승현: 아직 시간이 있어요. (2회)
Hương: 아직ở trong câu này có nghĩa là 'vẫn' và tất nhiên시간 là thời gian. Câu này có nghĩa là 'tôi vẫn còn một ít thời gian'. Đã đến lúc chúng ta phải tổng kết lại bài học hôm nay. Mời các bạn xem đoạn phim và ôn tập lại từng cấu trúc câu.
Bây giờ mời các bạn đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn. Trong bài này chúng ta sẽ học phụ âm 히읗
Trước hết chúng ta sẽ học cách viết phụ âm này
지승현: 히읗
Hương: Bây giờ chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏvàoㅎ để tạo thành âm tiết하. Mời các bạn đọc theo cô 지승현
지승현: 하, 하, 하.
Hương: Âm tiết này đọc là 하Dưới đây là một số từ có phụ âm 히읗
지승현: 하마(3회)
호수
휴지
Hương: Đã đến lúc phải kết thúc bài học hôm nay. Nhưng trước khi nghỉ, mời các bạn cùng ôn lại một chút với chúng tôi. Để xem các bạn có nói đúng giờ không?
선생님, 몇 시예요?
지승현: 네 시 삼십 분이에요.
Hương: Đúng rồi. Đó là 4h30' Các bạn hãy cố gắng tự ôn tập. Hẹn gặp lại các bạn tại buổi học ngày hôm sau.
Hương: 안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다.만나서 반갑습니다. Xin chào các bạn. Rất vui được gặp lại các bạn trong bài học ngày hôm nay. Và như thường lệ, cô giáo 지승현 sẽ giúp chúng ta hoàn thành bài học.
지승현: 안녕하세요. 지승현 입니다.
Hương: Trước hết, mời các bạn ôn tập lại bài cũ. 지승현 선생님, 오늘 어디 가요?
지승현: 커피숍에 가요.
Hương: 커피숍에서 뭘 해요?
지승현: 커피숍에서 친구를 만나요.
Hương: Cô 지승현 nói là cô ấy đi đến quán café để gặp gỡ bạn bè. Trong bài học trước chúng ta đã học cách nói: ai đó làm gì tại một địa danh cụ thể nào đó. Các bạn còn nhớ mẫu câu?
tên địa điểm + cụm từ 에서 + động từ
Và bây giờ chắc hẳn các bạn đang muốn biết, nội dung của bài học hôm nay là gì phải không ạ? Vậy thì mời các bạn cùng xem phim.
수지 đi đến trường học để gặp một người bạn. Cô tình cờ gặp Michael đang ôn tập cho bài kiểm tra tới ở giảng đường. 수지hỏi Michael là anh ấy có biết 민욱ở đâu không. Sau đó họ cùng đi ra khỏi giảng đường và đi uống café với nhau.
Trước khi đi vào phần ngữ pháp, mời các bạn cùng làm quen với một số từ mới sẽ xuất hiện trong bài học.
지승현: 보다. 봐요, 봐요 (2회)
바쁘다. 바빠요, 바빠요
먹다. 먹어요, 먹어요
만나다. 만나요, 만나요
공부하다. 공부해요, 공부해요
Hương: Michael hỏi 수지là bây giờ cô có bận không? 수지nói là cô ấy đến trường để gặp một người bạn, nhưng hình như vẫn hơi sớm, nên cô ấy không bận. Muốn nói với ai đó là bây giờ chúng ta không bận, thì chúng ta sẽ phải nói thế nào thưa cô 지승현
지승현: 아니오, 지금 안 바빠요.
Hương: Ở đây ‘안’ tương đương với 'không' trong tiếng Việt
지승현: Trong tiếng Hàn, đặt câu ở dạng phủ định rất đơn giản. Chúng ta chỉ phải thêm 안 vào trước động từ hoặc tính từ của câu là được . VD: 안 바빠요. 안 가요. 안 먹어요.
Hương: Nhưng hình như không phải lúc nào cũng vậy. Trong trường hợp của 공부해요 thì từ 안 không phải đứng trước động từ mà lại nằm giữa động từ và danh từ. Tức là 공부 안 해요
Dạng nguyên thể của 공부해요 thực ra là sự kết hợp của danh từ 공부 và động từ 하다.
Vì vậy đối với những động từ được kết hợp bởi danh từ và động từ 하다 thì chúng ta sẽ đặt 안 vào giữa danh từ và động từ của từ này. Có vẻ như cũng dễ thôi. Chúng ta sẽ cùng luyện tập bằng cách đặt 안trong câu để tạo nên dạng phủ định của câu
지승현: 어요./ 안 먹어요 (2회)
만나요./ 안 만나요
공부를 해요./ 공부를 안 해요
Hương: Các bạn chỉ phải thêm dấu chấm hỏi và lên giọng ở cuối câu để tỏ ý hỏi về cái gì đó. Ví dụ như nếu bạn muốn hỏi ai đó là 'có phải anh (chị) đang ăn cơm không?' thì bạn chỉ cần nói 밥을 먹어요 và hơi lên giọng ở cuối câu. 밥을 먹어요?
지승현: 네, 텔레비전을 봐요
Hương: 밥을 먹어요?
지승현: 아니오, 밥을 안 먹어요
Hương: 친구를 만나요?
지승현: 네, 친구를 만나요.
Hương: 공부를 해요?
지승현: 아니오, 공부를 안 해요.
Hương: Bây giờ chúng ta sẽ đến với một số từ vựng và cấu trúc câu khác được sử dụng trong bài.
Câu đầu tiên mà Michael nói khi anh ấy gặp수지 là 웬일이에요? Câu này có nghĩa là 'có việc gì thế'. Cấu trúc này được sử dụng khi ta tình cờ gặp một ai đấy mà không định trước. Nó cũng có nghĩa như là 'Bạn đang làm gì ở đây thế'?
Hương: 웬일이에요? (2회). Trong bài hình như còn có một từ mới nữa. Đó là 시험 Có nghĩa là 'bài kiểm tra'
Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
Hương: 시험 (3회). Bây giờ chúng ta sẽ tổng kết lại bài học hôm nay.Chúng ta sẽ ôn lại từng cấu trúc với Michael, 수지và민욱.
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn.
Phụ âm mà chúng ta học ngày hôm nay là 피읖.(ㅍ
Bắt đầu là một nét từ trái sang phải, rồi đến một nét ngắn dưới đường nằm ngang này, một nét song song với nét vừa viết. Cuối cùng là một đường nằm ngang nối hai đường song song lại.
Mời các bạn học cách phát âm phụ âm này.
Phụ âm này được đọc là 피읖
지승현: 피읖
Hương: Chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏ vào để tạo thành từ 파 .Các bạn hãy lắng nghe cô 지승현 phát âm từ này.
지승현: 파, 파, 파
Hương: Đúng vậy, từ trên được phát âm là '파'. Chúng ta sẽ đến với một số từ trong đó có phụ âm 피읖
지승현: 파도 (2회)
Hương: Tôi e rằng chúng ta phải kết thúc bài hôm nay tại đây. Trước khi nghỉ, mời các bạn cùng ôn tập lại.
선생님은 오늘 학교에 가요?
지승현: 아니오, 안 가요
Hương: Tôi hi vọng các bạn hiểu hết toàn bộ nội dung của bài học hôm nay.
Các bạn nhớ ôn tập lại những gì đã học. Hẹn gặp lại các bạn trong buổi học sau. 안녕히계세요
Chào các bạn. Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu giờ học tiếng Hàn Quốc ngày hôm nay. Chúc các bạn có một giờ học vui vẻ. Như thường lệ, cô giáo지승현 sẽ cùng với tôi hướng dẫn các bạn bài học mới.
지승현: 안녕하세요. 지승현 입니다.
Hương: Trong bài học lần trước, chúng ta đã học cách nói với ai đó vị trí của một đồ vật, một địa điểm hay một người nào đó. Mời các bạn cùng ôn lại bài cũ.
Ví dụ:볼펜이 어디에 있어요?책상위에 있어요. Bút ở đâu? Bút ở trên bàn.
집이 어디에 있어요?하노이에 있어요. Nhà ở đâu? Nhà ở Hà Nội.
Cô 지승현 đang ngồi ngay cạnh cô안착희, tôi sẽ đặt câu hỏi như sau:
지승현 선생님 어디에 있어요?
지승현: 안착희 씨 옆에 있어요.
Hương: Vừa rồi qua một số ví dụ tiêu biểu, chúng ta đã ôn lại bài cũ. Bây giờ các bạn có muốn biết hôm nay chúng ta sẽ học gì không. Mời các bạn xem nội dung bài học mới qua đoạn phim sau.
Chúng ta thấy 수지đi đâu Michael cũng đi theo, đi đến đâu Michael cũng hỏi Suji những câu hỏi đại loại như: Cô làm gì trong bếp thế?, Cô làm gì trong phòng thế?
lần này thì 수지hỏi 마이클 là: Anh đang đi đâu.
Anh chàng Michael của chúng ta đã trả lời một cách hết sức nực cười, anh ta nói, vì mệt nên anh ta sẽ đi đến thư viện để nghỉ.
Vì vậy, cấu trúc câu hôm nay chúng ta sẽ học là nói với ai đó chúng ta đang làm gì ở đâu. Cấu trúc đó gồm
từ chỉ địa điểm + cụm từ 에서 + động từ
Trước hết, chúng ta sẽ học một số từ chỉ địa điểm.
Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
지승현: 방 (2회)
도서관
커피숍
극장
백화점
서점
Hương: Michael hỏi 수지đang làm gì trong bếp. 수지 trả lời là cô ấy đang uống nước.
Trong tiếng Hàn, câu “đang uống nước ở trong bếp” được nói thế nào thưa cô 지승현 ?
지승현: 부엌에서 물 마셔요 (2회)
Hương: lần này thì, 수지đi vào phòng và Michael lại hỏi cô ấy là: “làm gì trong phòng”
수지nói là cô ấy đọc sách. Vậy câu này trong tiếng Hàn sẽ phải nói thế nào?
지승현: 방에서 책 읽어요.
Hương: Trong hai mẫu câu các bạn vừa được nghe có một điểm chung là cụm từ 에서 luôn đi sau từ chỉ
địa điểm. Tôi sẽ giải thích rõ hơn để các bạn dễ hiểu.
에서được sử dụng tương đương như từ 'trong' hay 'ở'. Ví dụ: 'trong bếp' là부엌에서 hay 'ở nhà’ là집에서.
Bây giờ chúng ta sẽ luyện tập bằng cách đặt một số câu .Mời các bạn đọc theo cô 지승현
지승현: 도서관에서 공부를 해요. (2회)
커피숍에서 친구를 만나요
극장에서 영화를 봐요
Hương: Vừa rồi chúng ta đã học cách nói câu: (ai) làm gì đó ở đâu?
Vậy muốn đặt câu hỏi của dạng này chúng ta sẽ làm như thế nào?
Ví dụ: Nếu muốn biết ai đó đang đọc sách ở đâu, chúng ta sẽ sử dụng cụm từ 어디 có nghĩa là 'ở đâu' và cụm từ 에서để đặt câu. Cô지승현sẽ cho chúng ta biết, câu hỏi này trong tiếng Hàn Quốc sẽ được nói như thế nào.
지승현: 어디에서 책 읽어요? (2회)
Hương: Bây giờ muốn biết ai đó đang gì ở một địa danh cụ thể nào đó bạn chỉ cần nêu tên của địa điểm rồi thêm cụm từ 에서 뭘 해요?
Trước đây các bạn đã được học cụm từ 뭐 해요? và bây giờ là 뭘 해요? Hai cụm từ này có nghĩa tương đương nhau. Vậy muốn hỏi một người là “cô đang làm gì trong phòng” thì sẽ hỏi thế nào thưa cô 지승현 ?
지승현: 방에서 뭘 해요?
Hương: Bây giờ tôi và cô 지승현 sẽ thực hành một đoạn hội thoại ngắn. Tôi sẽ hỏi xem cô ấy đang đọc sách ở đâu. Chúng ta cùng luyện tập: 어디에서 책을 읽어요?
지승현: 방에서 책 읽어요.(2회)
Hương: 어디에서 친구를 만나요?
지승현: 커피숍에서 친구를 만나요(2회)
Hương: 극장에서 뭘 해요?
지승현: 극장에서 영화를 봐요 (2회)
Hương: Mời các bạn học một số từ vựng có trong bài hôm nay. Trong cấu trúc đầu tiên 부엌에서 뭘 해요? Chúng ta thấy có từ mới부엌
부엌 có nghĩa là 'gian bếp'
Một từ mới nữa nằm trong câu nói của Michael khi anh ấy nói là anh ấy mệt nên định đến thư viện để nghỉ. Michael nói câu mình bị mệt là 피곤해요.
피곤해요 có nghĩa là tôi thấy mệt.
Rất nhiều người trong chúng ta sử dụng từ này hàng ngày.
Mời các bạn cùng luyện tập.
지승현: 부엌 (3회)
피곤해요
Hương: Đã đến lúc chúng ta tổng kết lại bài học. Mời các bạn ôn lại câu cấu trúc câu qua đoạn phim sau
Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn.
Phụ âm mà chúng ta học ngày hôm nay là 티귿
Nó được viết gần giống như 디귿 nhưng có thêm một nét gạch ở giữa. Phụ âm này được đọc là 티귿
Bắt đầu là một nét từ trái sang phải và bên dưới lại là một nét từ trái sang phải nữa. Tiếp theo là một nét từ trên xuống dưới tạo nên một góc vuông.
Mời các bạn học cách phát âm từ này.
지승현: 티귿, 티귿, 티귿
Hương: Chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏ vào để tạo thành từ 타
Các bạn hãy lắng nghe cô 지승현 phát âm
Chúng ta sẽ đến với một số từ trong đó có phụ âm 티귿
지승현: 타조 (2회)
토끼
투수
Hương: Các bạn vừa được học toàn bộ nội dung của bài hôm nay.
Trước khi kết thúc bài học, chúng ta cùng ôn tập lại một lần nữa
선생님은 오늘 뭘 해요?
지승현: 친구를 만나요.
Hương: 어디에서 친구를 만나요?
지승현: 커피숍에서 친구를 만나요
Hương: Nội dung học được trong mỗi bài ngày càng phong phú và thú vị. Tôi tin là các bạn sẽ luyện tập những cấu trúc chúng ta đã học được trong bài hôm nay.
Bây giờ việc học tiếng Hàn Quốc đối với chúng ta đã trở nên dễ dàng hơn.
Trước khi đến với bài học hôm nay, mời các bạn cùng ôn lại bài học hôm trước với cô 지승현
안녕하세요? 지승현입니다
Trong bài học trước, chúng ta đã học được cách hỏi và trả lời xem vị trí của một đồ vật hay một địa điểm nào đó.
Ví dụ như bạn đang ở ngoài đường và bạn cần phải gọi điện thoại cho ai đó.
Bạn sẽ đặt câu hỏi 'thưa anh (chị), anh (chị) có biết bốt điện thoại ở đâu không ạ?' như thế nào?
전화가 어디에 있어요?
Có hai cách để trả lời câu hỏi này.
Nếu bốt điện thoại nằm ngay gần đó, cô sẽ nói thế nào?
여기에 있어요
Thế nếu chỗ đó ở xa vị trí đang đứng thì sao?
저기에 있어요
Trong bài học này, chúng ta sẽ học thêm về cách nói vị trí của một đồ vật hay một địa điểm nằm ở đâu.
Mời các bạn xem nội dung của bài học hôm nay.
VTR
nhạc
민욱và 마이클đã một thời gian không gặp nhau.
Hai người chào nhau và Michael hỏi 민욱 là 수지 đâu. Anh ấy không hề biết 수지 đang trốn ngay sau lưng mình. Có vẻ như 민욱 bỏ quên cái gì đó. Chúng ta thấy là anh ấy đã để quên túi ở dưới cái ghế ngồi.
(off)
Chúng ta sẽ đi vào những cấu trúc cụ thể để chỉ vị trí của một đồ vật, một địa điểm hay một người nào đó mà sử dụng từ앞 và cụm từ뒤에 있어요
Chúng ta cũng sẽ học những cấu trúc khác sử dụng cụm từ 에 있어요
Nhưng trước hết, mời các bạn cùng học một số từ chỉ địa điểm.
Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
앞 (2회)
뒤
옆
위
밑
아래
………..
Michael hỏi 수지đâu. Anh ấy không hề biết là 수지 đang cố chơi trò trốn tìm với mình.
Như vậy,민욱 sẽ trả lời câu hỏi của Michael như thế nào?
마이클 씨 뒤에 있어요 (2회)
Mời các bạn cùng luyện tập cụm từ 에 있어요 bằng cách sử dụng nó cùng với những từ vựng mà chúng ta đã học. Chúng ta hãy cùng luyện tập với cô 지승현
앞에 있어요 (2 회 반복)
뒤에 있어요
옆에 있어요
위에 있어요
밑에 있어요
아래에 있어요
…………
Trong đoạn phim này, các bạn thấy là 민욱 đang tìm lại chiếc túi. Michael đã phát hiện ra chiếc túi ở dưới ghế và nói:
저기에 있어요. 의자 밑에 있어요.
Nhưng mẫu câu không chỉ có밑에 있어요 mà còn cần thêm một từ dùng để nói đến vị trí để đồ vật nơi anh ấy đang tìm.
Để dễ hiểu, chúng ta sẽ lấy ví dụ: Có một cái điện thoại, một cái bàn và một cái túi. Bây giờ tôi sẽ hỏi cô 지승현 là chiếc điện thoại nằm ở đâu?
전화가 어디에 있어요?
책상 위에 있어요. (2번)
Còn bây giờ là câu hỏi xem chiếc túi ở đâu?
가방이 어디에 있어요?
책상 밑에 있어요. (2번)
Các bạn hãy nhớ là nếu muốn nói chính xác vị trí của đồ vật nào đó thì cần phải đề cập đến tên của đồ vật mà nhờ nó chúng ta biết chính xác vị trí của đồ vật ta đang tìm.
Bây giờ mời các bạn cùng luyện tập với cô 지승현
화장실이 어디에 있어요?
우체국 옆에 있어요.(2회)
식당이 어디에 있어요?
우체국 앞에 있어요 (2회)
…………..
………..
Có thể các bạn đã nhận thấy trong cấu trúc mới được học có cụm từ míi mµ 마이클 và민욱 ®· sử dụng khi họ gặp lại nhau.
Cấu trúc đó là 오래간만이에요
Chúng ta dùng cấu trúc này để tỏ ý vui mừng khi đã lâu không được gặp ai đó. Mời các bạn đọc theo cô 지승현
오래간만이에요.
Trong bài có một số từ mới, đó là 가방 và의자
가방 nghĩa là 'cái túi' và 의자 là 'cái ghế'
Mời các bạn luyện tập.
가방 (3회)
의자 (3회)
Bây giờ đã đến lúc chúng ta ôn lại những gì mới học. Mời các bạn xem phim.
………..
Mêi các bạn xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa để ôn lại từng cấu trúc.
………..
……….
……….
Còn bây giờ mời các bạn đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn Quốc. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ học phụ âm 키읔 (ㅋ)
(………..)
Nó cũng giống như phụ âm đầu tiên 기역nhưng có thêm một nét ở chính giữa. Phụ âm này đọc là 키읔
Mời các bạn cùng học cách viết phụ âm trên.
(off)
Bắt đầu là một nét từ trái sang phải rồi đi xuống. Tiếp theo là một nét ngắn ở giữa từ trái sang phải.
Mời các bạn học cách đọc.
키읔, 키읔, 키읔
Chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏ vào để tạo thành từ 카
Các bạn hãy lắng nghe cô 지승현 phát âm.
카, 카, 카
Đúng vậy, từ trên được phát âm là '카'
Chúng ta sẽ đến với một số từ có phụ âm 키읔
코 (3회)
키
조카
………..
Trước khi kÕt thóc bài học ngày hôm nay, mời các bạn cùng ôn lại với chúng tôi. Có một quyển sách và một chiếc bút máy ở trên bàn.
선생님, 볼펜이 어디에 있어요?
책 위에 있어요
Các bạn hãy cố gắng luyện tập bằng những câu đơn giản nói về vị trí những đồ vật xung quanh mình. Hẹn gặp lại các bạn trong bài học sau.
Bây giờ việc học tiếng Hàn Quốc đối với chúng ta đã trở nên dễ dàng hơn.
Trước khi đến với bài học hôm nay, mời các bạn cùng ôn lại bài học hôm trước với cô 지승현
안녕하세요? 지승현입니다
Trong bài học trước, chúng ta đã học được cách hỏi và trả lời xem vị trí của một đồ vật hay một địa điểm nào đó.
Ví dụ như bạn đang ở ngoài đường và bạn cần phải gọi điện thoại cho ai đó.
Bạn sẽ đặt câu hỏi 'thưa anh (chị), anh (chị) có biết bốt điện thoại ở đâu không ạ?' như thế nào?
전화가 어디에 있어요?
Có hai cách để trả lời câu hỏi này.
Nếu bốt điện thoại nằm ngay gần đó, cô sẽ nói thế nào?
여기에 있어요
Thế nếu chỗ đó ở xa vị trí đang đứng thì sao?
저기에 있어요
Trong bài học này, chúng ta sẽ học thêm về cách nói vị trí của một đồ vật hay một địa điểm nằm ở đâu.
Mời các bạn xem nội dung của bài học hôm nay.
VTR
nhạc
민욱và 마이클đã một thời gian không gặp nhau.
Hai người chào nhau và Michael hỏi 민욱 là 수지 đâu. Anh ấy không hề biết 수지 đang trốn ngay sau lưng mình. Có vẻ như 민욱 bỏ quên cái gì đó. Chúng ta thấy là anh ấy đã để quên túi ở dưới cái ghế ngồi.
(off)
Chúng ta sẽ đi vào những cấu trúc cụ thể để chỉ vị trí của một đồ vật, một địa điểm hay một người nào đó mà sử dụng từ앞 và cụm từ뒤에 있어요
Chúng ta cũng sẽ học những cấu trúc khác sử dụng cụm từ 에 있어요
Nhưng trước hết, mời các bạn cùng học một số từ chỉ địa điểm.
Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
앞 (2회)
뒤
옆
위
밑
아래
………..
Michael hỏi 수지đâu. Anh ấy không hề biết là 수지 đang cố chơi trò trốn tìm với mình.
Như vậy,민욱 sẽ trả lời câu hỏi của Michael như thế nào?
마이클 씨 뒤에 있어요 (2회)
Mời các bạn cùng luyện tập cụm từ 에 있어요 bằng cách sử dụng nó cùng với những từ vựng mà chúng ta đã học. Chúng ta hãy cùng luyện tập với cô 지승현
앞에 있어요 (2 회 반복)
뒤에 있어요
옆에 있어요
위에 있어요
밑에 있어요
아래에 있어요
…………
Trong đoạn phim này, các bạn thấy là 민욱 đang tìm lại chiếc túi. Michael đã phát hiện ra chiếc túi ở dưới ghế và nói:
저기에 있어요. 의자 밑에 있어요.
Nhưng mẫu câu không chỉ có밑에 있어요 mà còn cần thêm một từ dùng để nói đến vị trí để đồ vật nơi anh ấy đang tìm.
Để dễ hiểu, chúng ta sẽ lấy ví dụ: Có một cái điện thoại, một cái bàn và một cái túi. Bây giờ tôi sẽ hỏi cô 지승현 là chiếc điện thoại nằm ở đâu?
전화가 어디에 있어요?
책상 위에 있어요. (2번)
Còn bây giờ là câu hỏi xem chiếc túi ở đâu?
가방이 어디에 있어요?
책상 밑에 있어요. (2번)
Các bạn hãy nhớ là nếu muốn nói chính xác vị trí của đồ vật nào đó thì cần phải đề cập đến tên của đồ vật mà nhờ nó chúng ta biết chính xác vị trí của đồ vật ta đang tìm.
Bây giờ mời các bạn cùng luyện tập với cô 지승현
화장실이 어디에 있어요?
우체국 옆에 있어요.(2회)
식당이 어디에 있어요?
우체국 앞에 있어요 (2회)
…………..
………..
Có thể các bạn đã nhận thấy trong cấu trúc mới được học có cụm từ míi mµ 마이클 và민욱 ®· sử dụng khi họ gặp lại nhau.
Cấu trúc đó là 오래간만이에요
Chúng ta dùng cấu trúc này để tỏ ý vui mừng khi đã lâu không được gặp ai đó. Mời các bạn đọc theo cô 지승현
오래간만이에요.
Trong bài có một số từ mới, đó là 가방 và의자
가방 nghĩa là 'cái túi' và 의자 là 'cái ghế'
Mời các bạn luyện tập.
가방 (3회)
의자 (3회)
Bây giờ đã đến lúc chúng ta ôn lại những gì mới học. Mời các bạn xem phim.
………..
Mêi các bạn xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa để ôn lại từng cấu trúc.
………..
……….
……….
Còn bây giờ mời các bạn đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn Quốc. Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ học phụ âm 키읔 (ㅋ)
(………..)
Nó cũng giống như phụ âm đầu tiên 기역nhưng có thêm một nét ở chính giữa. Phụ âm này đọc là 키읔
Mời các bạn cùng học cách viết phụ âm trên.
(off)
Bắt đầu là một nét từ trái sang phải rồi đi xuống. Tiếp theo là một nét ngắn ở giữa từ trái sang phải.
Mời các bạn học cách đọc.
키읔, 키읔, 키읔
Chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏ vào để tạo thành từ 카
Các bạn hãy lắng nghe cô 지승현 phát âm.
카, 카, 카
Đúng vậy, từ trên được phát âm là '카'
Chúng ta sẽ đến với một số từ có phụ âm 키읔
코 (3회)
키
조카
………..
Trước khi kÕt thóc bài học ngày hôm nay, mời các bạn cùng ôn lại với chúng tôi. Có một quyển sách và một chiếc bút máy ở trên bàn.
선생님, 볼펜이 어디에 있어요?
책 위에 있어요
Các bạn hãy cố gắng luyện tập bằng những câu đơn giản nói về vị trí những đồ vật xung quanh mình. Hẹn gặp lại các bạn trong bài học sau.
Xin chào các bạn, rất vui được gặp lại các bạn trong bài học ngày hôm nay.
Sau khi theo dõi 15 bài học của chương trình, chúng ta đã có dịp luyện tập và làm bài kiểm tra. Cảm ơn các bạn đã tham gia tích cực chương trình của chúng tôi. Những phần quà hấp dẫn nhất định sẽ tìm đến với người thắng cuộc.
Như thường lệ, cô 지승현 sẽ giúp chúng ta trong bài học tiếng Hàn hôm nay
안녕하세요. 지승현입니다
Ở thời đại văn minh và hiện đại như bây giờ thì ít ai không dùng điện thoại di động. Dùng điện thoại di động tuy có tiện lợi nhưng chúng ta sẽ phải trả một chi phí khá cao. Ở các nước tiên tiến, hệ thống điện thoại công cộng khá phổ biến, tiện lợi và lại rất rẻ, nên được sử dụng nhiều.
Điện thoại và những từ ngữ liên quan, chính là nội dung của bài học hôm nay.
Mời các bạn xem phim để có khái niệm về ngữ cảnh bài học
VTR
nhạc
Michael đang đi bộ dọc theo con phố và anh ấy cần gọi điện thoại. Vì vậy anh ấy hỏi 민욱 xem có thể gọi điện ở đâu.
Khi mà Michael đã biết gọi điện được ở chỗ nào thì anh ấy lại quên mất số điện thoại mà mình cần gọi nên anh ấy tìm cuốn danh bạ điện thoại.
Sau đó, một người khách qua đường hỏi 민욱 chỗ nào có nhà vệ sinh công cộng và 민욱 đã nói chỉ đường cho người khách qua đường.
(off)
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu với một cấu trúc câu dùng để hỏi một đồ vật hay một địa điểm nằm tại đâu. Cấu trúc này sẽ là:
từ chỉ đồ vật hay địa điểm + cụm từ 이(가) 어디에 있어요?
Và cách trả lời câu hỏi trên là:
vị trí của địa điểm hay đồ vật đó + cụm từ 에 있어요
Trước khi đi vào luyện tập những cấu trúc này, chúng ta cùng học một số từ mới.
전화
책
회사
화장실
우체국
이/가 어디에 있어요?
Michael hỏi 민욱 là anh có biết trạm điện thoại ở đâu không. Câu này trong tiếng Hàn sẽ là
전화가 어디 있어요?
Michael cũng cần cả cuốn danh bạ điện thoại nữa, vậy câu hỏi của anh ấy sẽ là
전화번호책이 어디에 있어요?
Tức là khi các bạn muốn hỏi ai về vị trí một đồ vật nào đó, các bạn chỉ cần nêu tên của đồ vật đó rồi thêm cụm ….이 어디에 있어요?hoặc …가 어디에 있어요?
Chúng ta cùng xem lại câu:
Điện thoại ở đâu?
Sách ở đâu:
Khi một từ chỉ đồ vật được kết thúc bằng một nguyên âm thì ta thêm 가 còn nếu kết thúc bằng một phụ âm thì ta thêm이
Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng những từ đã học để tập đặt câu hỏi.
책이 어디에 있어요?
회사가 어디에 있어요?
화장실이 어디에 있어요?
Khi ai đó hỏi bạn về vị trí của một đồ vật hay một địa điểm nào đó thì các bạn sẽ trả lời như thế nào?
Vừa rồi chúng ta đã học cách đặt câu hỏi, bây giờ tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách trả lời cho câu hỏi dạng này.
Trên phim chúng ta thấy khi Michael hỏi anh ấy có thể tìm chỗ gọi điện ở đâu, thì민욱đã trả lời là: 'nó ở đằng kia'.
‘ Nó ở đằng kia’ trong tiếng Hàn sẽ được nói như sau:
저기에 있어요.
trong tiếng Việt 저기có nghĩa là 'đằng kia', và nó được sử dụng để nói đến vị trí của đồ vật có khoảng cách khá xa với người nói về nó. Còn khi Michael hỏi về cuốn danh bạ điện thoại, 민욱 nói 'nó ở đây'
Câu này trong tiếng Hàn là
여기에 있어요
여기có nghĩa là 'ở đây'. Từ này được dùng để nói đến những vật ở gần người nói về nó. Nếu bốt điện thoại không nằm ở 여기hay là저기, mà lại nằm trong trường học thì chúng ta sẽ phải nói như thế nào?
Đối với câu: ‘trạm điện thoại ở trong trường học’
Chúng ta cũng nói tương tự như vậy. Từ chỉ địa điểm + cụm từ 에 있어요
Vậy câu ‘trạm điện thoại ở trong trường học’ sẽ được nói là 학교에 있어요. Đơn giản thôi phải không.
Bây giờ tôi và cô 지승현 sẽ dung các mẫu câu vừa học trong bài hôm nay để thực hành một đoạn hội thoại ngắn. Mời các bạn chú ý theo dõi và cùng luyện tập
전화가 어디에 있어요?
여기에 있어요.
책이 어디에 있어요?
저기에 있어요.
마이클 씨가 어디에 있어요?
학교에 있어요
…………..
………..
Trong đoạn hội thoại trên một người khách qua đường đã hỏi 민욱 khu vệ sinh công cộng ở đâu. Trước khi đặt câu hỏi, anh ấy nói 실례합니다 Các bạn có đoán được cụm từ này có nghĩa là gì không?
실례합니다 có nghĩa là 'xin lỗi anh (chị)'
đó là một câu nói bày tỏ thái độ lịch sự khi chúng ta muốn hỏi ai đó điều gì.
Đây là một câu mà chúng ta rất cần học.
Thưa các bạn, khi nghe câu ‘xin lỗi, làm ơn cho tôi hỏi’ thì bất cứ người được hỏi nào cũng vui vẻ và ân cần trả lời cho bạn.
Vậy nên các bạn hãy chú ý lắng nghe cô 지승현 phát âm câu này và đọc theo
실례합니다 (2회)
Nhiều khi có những đồ vật chúng ta cần tìm mà không có. Vậy để ‘nói với ai đó rằng cái họ cần không có ở đây’ thì chúng ta phải nói như thế nào.
Nếu nó có thì chúng ta nói 여기에 있어요,
còn nếu không thì chúng ta sẽ nói여기에 없어요
Mời các bạn cùng nhắc lại những câu này theo cô 지승현
(cô지승현): 여기에 없어요(2회)
Đã đến lúc chúng ta tổng kết lại những gì đã được học.
Mời các bạn xem phim và tìm hiểu kĩ lưỡng từng cấu trúc câu
………..
Người Việt Nam chúng ta có câu “Trăm hay không bằng tay quen”
Chính vì vậy, nếu chúng ta chỉ cần lặp đi lặp lại mẫu câu một vài lần, thì khi sử dụng mẫu câu đó trong hoàn cảnh thực tế bạn sẽ cảm thấy hết sức tự tin. Sự tự tin trong việc học ngoại ngữ đóng một vai trò rất quan trọng. Mời các bạn xem lại toàn bộ đoạn phim một lần nữa.
Phần tiếp theo chúng ta sẽ học là phụ âm trong tiếng Hàn. Hôm nay chúng ta sẽ học đến phụ âm 치읓
Phụ âm này nom giống như phụ âm지읒
Phụ âm này được đọc là치읓
Nhưng trước tiên, chúng ta sẽ học cách viết phụ âm này.
(off)
Bắt đầu bằng một nét ngắn từ trái sang phải, rồi một nét dài hơn từ trái sang phải rồi tiếp theo là nét chéo đi xuống tạo thành một đường xiên từ trái sang phải, rồi một nét xiên ngắn từ trái sang phải. Mời các bạn học cách phát âm.
치읓, 치읓, 치읓
Bây giờ chúng ta sẽ thêm vào đó nguyên âm 아.
Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
차, 차, 차
Từ này phát âm là차. Sau đây là một số từ đi với 치읓.
치마
고추
………..
Trong bài ngày hôm nay chúng ta đã được học cách hỏi và trả lời về vị trí của một đồ vật hay một địa điểm nào đó.
Ví dụ: khi muốn hỏi “nhà vệ sinh công cộng ở đâu”. Chúng ta nói:
화장실이 어디에 있어요?
Và câu trả lời của câu hỏi này sẽ là
저기에 있어요
Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc.
Xin cảm ơn và hẹn gặp lại các bạn trong bài học sau.
T«i xin ®îc hỏi các bạn đang theo dõi truyền hình :
지금 뭐 해요?
Tôi chắc câu trả lời của các bạn sẽ là: 공부해요
Vừa rồi chúng ta đã ôn lại bài cũ một cách rất ngẫu hứng.
Vã cũng với tâm trạng vui vẻ này chúng ta sẽ tiếp tục cùng học bài mới.
Trước hết mời các bạn xem đoạn phim sau:
VTR
nhạc
Hãy xem các nhân vật trong phim nói gì nào.
Michael và민욱 hỏi nhau xem d¹o nµy người kia đang làm gì
Chúng ta sẽ xem những cấu trúc nào được sử dụng trong bài.
Đầu tiên, ta sẽ học về các mạo từ lu«n ®øng sau tân ngữ lµ을 và를.
Sau đó, chúng ta sẽ học từ 씨 . Tõ nµy lu«n ®îc ®Æt sau tªn mét ngêi nµo ®ã
Nhưng trước khi bắt đầu, chúng ta hãy học một số từ chỉ thời gian, không phải thời gian biểu thị trên chiếc đồng hồ mà là những từ cã d¹ng như 'ngày hôm nay', 'ngày mai' …..
오늘
지금
요즘
어제
내일
Bây giờ các bạn hãy xem phim để tìm hiểu cách dùng những từ này.
Còn민욱nói rằng d¹o nµy anh ấy đang đọc sách. Trong tiếng Hàn câu này sẽ là:
책을 읽어요 (2회)
Các bạn nhớ là trước đây chúng ta học những cấu trúc như 한국어 공부해요 và 책 읽어요 nhưng trong bài học hôm nay chúng ta lại nói 한국어를 공부해요. và책을 읽어요
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về sự khác nhau giữa các mạo từ 을 và를
Đây là những mạo từ đứng sau tân ngữ, nhằm chỉ rõ đối tượng của hành động.
Có một lý do rất đơn giản. Khi âm cuối cùng của tân ngữ là nguyên âm ví dụ như 한국어thì chóng ta sö dông m¹o tõ를và khi âm cuối cùng của tân ngữ là một phụ âm chẳng hạn 책thì chúng ta sö dông m¹o tõ을.
Trong những cuộc hội thoại hàng ngày, chúng ta có thể bỏ những mạo từ này đi, nhưng trong văn viết, chúng ta không được phép lược bỏ chúng.
Bây giờ các bạn sẽ cùng luyện tập một số câu có m¹o tõ을và 를
빵을 먹어요
커피를 마셔요
음악을 들어요
친구를 만나요
한국어를 공부해요
Còn bây giờ, các bạn sẽ học cách nói ' ai ®ã ®ang lµm g× ' bằng tiếng Hàn.
chúng ta cùng xem phim.
………..
Michael vừa nói một câu có nghĩa là '민욱đang làm gì đấy?'
Câu này trong tiếng Hàn là
민욱씨는 뭐 해요? (2회)
Khi bạn muốn nhắc đến ai đó, cách tốt nhất là bạn thêm 씨 vào sau tên của người đó. Chúng ta có thể bắt đầu câu hỏi với 민욱씨는 hoặc 마이클씨는 Chúng ta hãy cùng luyện tập với cô 지승현
……………
Nếu các bạn hỏi tôi là: "Huong씨 뭐 해요?"
thì tôi sẽ trả lời là:저는 지금 한국어를 공부해요.
Các bạn hãy chú ý lắng nghe đoạn hội thoại giữa tôi và cô 지승현
안착희 씨는 오늘 뭐 해요?
책을 읽어요.
안착희 씨는 커피를 마셔요?
네, 커피를 마셔요. 지승현 씨는 매일 음악을 들어요?
네, 음악을 들어요.
지승현 씨는 오늘 친구를 만나요?
네, 친구를 만나요.
………..
………
Các bạn hãy dành một chút thời gian cho những từ vựng nào. Chúng ta sẽ học một số từ mới. Michael rằng anh ấy đang học tiếng Hàn còn bây giờ anh ấy đang gặp gỡ bạn bè.
Khi 민욱hỏi anh ấy là 'bạn đang làm gì thế', anh ấy đã nói cả hai câu này. Thưa cô 지승현 , để nói hai câu trên trong tiếng Hàn thì phải nói thế nào?
한국어를 공부해요.
그리고 친구를 만나요 (2회)
ừm, phải rồi, từ 그리고là một từ mới. Đó là liên từ dùng để nối hai câu lạivói nhau. Từ này có nghĩa như là 'và' trong tiếng Việt Có hai từ mới nữa:
도서관. 열심히
도서관 có nghĩa là : thư viện
열심히 tức là siêng năng, cần cù, chịu khó
Các bạn hãy học thuộc từ mới.
Đã đến lúc chúng ta xem lại những gì vừa mới được học. Chúng ta sẽ xem lại đoạn phim một lần nữa.
……….
Còn bây giờ chúng ta sẽ xem toàn bộ đoạn phim. Các bạn hãy chú ý những tình huống và những cấu trúc câu dùng khi tình huống đó xảy ra.
……..
………….
Mời các bạn đến vói phần học phụ âm trong tiếng Hàn. Hôm nay chúng ta sẽ học phụ âm 지읒. Trước hết chúng ta sẽ học cách viết chữ này.
Đầu tiên là một nét ngang từ trái sang phải, nối tiếp là một đường chéo đi xuống, rồi lại một đường chéo đi xuống từ trái sang phải.
Trái sang phải, đường chéo sang bên trái, đường chéo sang phải.
………..
Chúng ta sẽ thêm nguyên âm 아 vào지읒 để tạo thành một chữ.
Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현 để phát âm được chính xác.
자, 자, 자
Chữ này được đọc là자
Mời các bạn học một số từ có '지읒'
자주
바지
주머니
………..
Đã đến lúc phải nói lời tạm biệt với bài học hôm nay của chúng ta. Chúng ta đã học được mạo từ 을 và 를 mà đi với bổ ngữ trong bài học. Các bạn nhớ là nếu từ kết thúc bằng nguyên âm thì mạo từ các bạn cần thêm là을 còn nếu từ đó kết thúc bằng một phụ âm thì mạo từ đi sau nó sẽ là 를
Chúng ta cũng học được cấu trúc 'bạn có씨' , ta thêm 씨 vào sau tên của người nào đó ví dụ 마이클 씨는
Cảm ơn cô 지승현 đã luôn giúp chúng ta trong các bài học.
고맙습니다
Xin chào các bạn, hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau.
đất khách (hồi thứ nhất chia ly)
-
Lời nói đầu...
Tuổi trẻ, đó là lúc mà tình yêu bắt đầu, nảy nở như những nụ hôn trong ánh
sương mai... Tâm hồn cũng như những nụ hoa kia, có khi khép kín v...